Chủ Nhật, Tháng Mười Một 27, 2022

Tính chất hóa học của Glucozo [TỔNG HỢP ĐẦY ĐỦ]

Must read

Tính chất hóa học của Glucozo? Glucozo trong hóa học cũng như ngoài đời sống thực tế, chắc hẳn chúng ta đã nghe rất nhiều. Tuy nhiên, về các đặc điểm hóa học của hợp chất này thì không phải ai cũng hiểu rõ.

Dưới đây, Kovacova sẽ gợi ý cho bạn về tính chất hóa học của hợp chất này nhé!

Tính chất hóa học của Glucozo

Tính chất vật lý của Glucozo

  • Glucozơ là chất kết tinh, không màu, nóng chảy ở 146oC (dạng α) và 150oC (dạng β).
  • Dễ tan trong nước.

Trạng thái tự nhiên của Glucozo

  • Có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía, Glucozơ có trong hầu hết những bộ phận của cây như lá, hoa, rễ, … Và nhất là trong quả chín.
  • Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ, hầu như không đổi (khoảng 0,1 %).

Cấu trúc phân tử

Glucozơ có công thức phân tử là C6H12O6, tồn tại ở dạng mạch hở và mạch vòng.

Tính chất hóa học của Glucozo

Cấu trúc phân tử

Dạng mạch hở

Bằng thực nghiệm cho thấy:

– Khử hoàn toàn glucozơ thì thu được hexan. Vậy 6 nguyên tử C của phân tử glucozơ tạo thành 1 mạch hở không phân nhánh.

– Glucozơ có phản ứng tráng bạc, khi Tác dụng với nước brom tạo thành axit gluconic, chứng tỏ trong phân tử có nhóm CH=O.

– Glucozơ Công dụng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam, làm rõ phân tử glucozơ có nhiều nhóm OH kề nhau.

– Glucozơ tạo este chứa 5 gốc CH3COO, vậy trong phân tử có 5 nhóm OH.

Suy ra sức thức phân tử glucozo dạng mạch hở:

CH2OH–CHOH–CHOH–CHOH–CHOH–CH=O

Hoặc viết gọn là: CH2OH[CHOH]4CHO

Dạng mạch vòng

Glucozơ kết tinh tạo ra hai dạng tinh thể có nhiệt nhiệt lượng chảy khác nhau. những dữ kiện thực nghiệm khác đều cho thấy hai dạng tinh thể đó ứng với hai dạng cấu trúc vòng khác nhau.

Nhóm –OH ở C5 cộng vào nhóm >C=O tạo ra hai dạng vòng 6 cạnh α và β:

Tính chất hóa học của Glucozo

Dạng mạch vòng

α – glucozơ (≈ 36 %) dạng mạch hở (0,003 %) β – glucozơ (≈ 64 %)

– Nếu nhóm –OH đính với C1 nằm dưới mặt phẳng của vòng 6 cạnh là α-, trái lại nằm trên mặt phẳng của vòng 6 cạnh là β–

– Nhóm –OH ở nơi đó C số 1 được gọi là OH– hemiaxetal

Để dễ dàng, công thức cấu tạo của glucozơ có thể được viết như sau:

Tính chất hóa học của Glucozo

Tính chất hóa học của Glucozo

Glucozơ có những tính chất của anđehit và ancol đa chức

Thuộc tính của ancol đa chức (poliancol hay poliol)

Tác dụng với Cu(OH)2

Trong dung dịch, ở nhiệt độ thường glucozơ hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch phức đồng – glucozơ có màu xanh lam:

Tính chất hóa học của Glucozo

→ Phản ứng này chứng tỏ glucozo có nhiều nhóm OH

Phản ứng tạo este

Khi Tác dụng với anhiđrit axetic, glucozơ có khả năng tạo este chứa 5 gốc axetat trong phân tử C6H7O(OCOCH3)5

CH2OH(CHOH)4CHO + 5(CH3CO)2O → CH3COOCH2(CHOOCCH3)4CHO + 5CH3COOH

→ Phản ứng này dùng để chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm OH.

Tính chất hóa học của Glucozo – Tính chất của anđehit

Oxi hóa glucozơ

– Với dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng (thuốc thử Tollens) cho phản ứng tráng bạc

Tính chất hóa học của Glucozo

– Với dung dịch Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng (thuốc thử Felinh) Glucozo khử Cu (II) thành Cu (I) tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O.

– Với dung dịch nước brom:

→ những phản ứng này thể hiện glucozơ có nhóm CHO.

Khử glucozơ

Khi dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng (xúc tác Ni), thu được một poliancol có tên là sobitol:

Tính chất hóa học của Glucozo

Phản ứng lên men

Khi có enzim xúc tác, glucozơ bị lên men cho ancol etylic và khí cacbonic

Tính chất riêng của dạng mạch vòng

Riêng nhóm –OH ở C1 (–OH hemiaxetal) của dạng vòng Công dụng với metanol có HCl xúc tác, tạo ra metyl glicozit:

Tính chất hóa học của Glucozo

Khi nhóm –OH ở C1 đã chuyển thành nhóm –OCH3, dạng vòng không thể chuyển sang dạng mạch hở được nữa.

Như vậy, bạn đã tìm hiểu xong về tính chất hóa học của Glucozo. Tiếp theo hãy theo dõi về cách điều chế và ứng dụng của Glucozo nhé!

Điều chế, ứng dụng của Glucozo

Điều chế (trong công nghiệp)

– Thủy phân tinh bột với xúc tác là HCl loãng hoặc enzim.

(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6

– Thủy phân xenlulozơ với xúc tác HCl đặc:

Hóa học lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 12 có đáp án

– Thủy phân mantozo: C12H22O11 + H2O → 2C6H12O6 (glucozơ)

– Thủy phân saccarozo: C12H22O11 + H2O → C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ)

– Trùng hợp HCHO: 6HCHO → C6H12O6 (Ca(OH)2, to)

Ứng dụng

– Trong y học: dùng làm thuốc tăng lực cho người bị mắc bệnh (dễ kết nạp và phân phối nhiều năng lượng)

– Trong công nghiệp: dùng để tráng gương, tráng ruột phích (thay cho anđehit vì anđehit độc)

Như vậy, Kovacova đã giải đáp cho bạn về Tính chất hóa học của Glucozo. Hy vọng với những chia sẻ trong bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về Glucozo nhé!

Xem thêm:

More articles

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisement -spot_img

Latest article