Thứ Tư, Tháng Tám 10, 2022

Axit có mấy tính chất hóa học? [TÌM HIỂU NGAY]

Must read

Axit có mấy tính chất hóa học? Axit là gì? Có những loại axit nào? Phân loại axit? Cách lựa chọn độ mạnh, yếu của axit? Ứng dụng? Đó là những thắc mắc của nhiều người khi đang muốn tìm hiểu về axit.

Dưới đây, HOACHAT sẽ cùng bạn tìm hiểu về vấn đề này nhé!

Axit có mấy tính chất hóa học

Axit là gì?

Axit là một hợp chất hóa học có công thức HxA, có vị chua và tan được trong nước để tạo ra dung dịch có nồng độ pH < 7. Độ pH càng lớn thì tính axit càng yếu và trái lại.

Ngoài ra, còn một cách định nghĩa axit là gì khác như sau “ axit là các phân tử hay ion có thể nhường proton H+ cho bazo hoặc nhận những cặp electron không chia từ bazo”.

Có những loại axit nào?

Axit được phân loại dự vào một số mục tiêu như sau:

Dựa vào thuộc tính hóa học của axit

  • Axit mạnh: Axit clohydric HCl, axit sulfuric H2SO4, axit nitric HNO3,…
  • Axit yếu: Hydro sunfua H2S, axit cacbonic H2CO3,…

Dựa vào nguyên tử oxy

  • Axit không có oxi: HCl, H2S, HBr, HI, HF…
  • Axit có oxi: H2SO4, HNO3, H3PO4, H2CO3…

Phân loại khác

  • Axit vô cơ: HCl, H2SO4, HNO3,…
  • Axit hữu cơ – RCOOH: CH3COOH, HCOOH,…

Cách lựa chọn độ mạnh, yếu của axit

  • Dựa vào sự linh động của nguyên tử Hydro trong axit đó. Nếu H càng linh động, tính axit càng mạnh và ngược lại.
  • Với những axit có oxy trong cùng một yếu tố, càng ít oxy, axit càng yếu

HClO4 > HClO3> HClO2> HClO

  • Với các axit của yếu tố trong cùng chu kỳ, khi các yếu tố ở hóa trị cao nhất, yếu tố trọng tâm có tính phi kim càng yếu thì axit đó càng yếu.

HClO4> H2SO4> H3PO4

  • Với axit của nhân tố cùng nhóm A

+ Axit có oxy: Tính axit tăng dần từ dưới lên: HIO4 < HbrO4< HClO4

+ Axit không có oxy: Tính axit giảm dần từ dưới lên: HI > HBr> HCl> HF

  • Với axit hữu cơ RCOOH

+ Nếu R đẩy electron (gốc R no) thì tính axit giảm

HCOOH> CH3COOH> CH3CH2COOH> CH3CH2CH2COOH> n-C4H9COOH.

+ Nếu R hút e (gốc R không no, thơm hoặc có nhân tố halogen,…), tính axit sẽ mạnh

Tính chất vật lý của axit

  • Tan trong nước, có vị chua.
  • Khi tiếp xúc với axit mạnh, có cảm nhận đau nhói.
  • Là chất điện li nên có khả năng dẫn điện.

Axit có mấy tính chất hóa học?

  • Làm đổi màu chất chỉ thị (quỳ tím, giấy chỉ thị pH, dung dịch phenol phtalein).

Axit có mấy tính chất hóa học

Axit có mấy tính chất hóa học

  • Công dụng được với một số kim khí tạo thành muối và giải phóng hydro. Đối với axit sulfuric và axit nitric đặc nóng có khả năng Tác dụng với hồ hết những kim loại, tạo khí sulfur dioxit SO2 (H2SO4) hoặc nito dioxit NO2 (HNO3)

HCl + Fe -> FeCl2 + H2

2Fe + 6H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 6H2O + 3SO2

  • Tác dụng với bazo tạo thành muối và nước

Cu(OH)2 + H2SO4 -> CuSO4 + 2H2O

  • Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối + nước

Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2

FeO + H2SO4(loãng) → FeSO4 + H2O

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

  • Tác dụng với muối tạo muối mới và axit mới

Điều kiện xảy ra phản ứng

  • Muối phản ứng là muối tan.
  • Muối mới không tan trong axit mới.
  • Sản phẩm có chứa một chất kết tủa hoặc bay hơi.

H2SO4 + BaCl2 → BaSO4(r) + 2HCl

K2CO3 + 2HCl → 2KCl + H2O + CO2 (axit cacbonic phân hủy ra nước và khí cacbonic)

Một số ứng dụng của axit trong đời sống

  • Xóa bỏ gỉ sắt cũng như các sự ăn mòn khác từ kim loại.
  • Axit sulfuric được dùng làm chất điện phân trong pin xe hơi.

Axit có mấy tính chất hóa học

Một số ứng dụng của axit trong đời sống

  • Axit mạnh được dùng nhiều trong công nghiệp chế biến khoáng sản, công nghiệp hóa chất.
  • Trong khai hoang dầu, Axit clohydric được sử dụng để bơm vào trong tầng đá của giếng dầu nhằm hòa tan một phần đá hay còn gọi là “rửa giếng”, từ đó tạo ra các lỗ rỗng to hơn.
  • Hòa tan vàng và bạch kim bằng cách trộn axit HCl và HNO3 đặc với tỷ lệ 3:1.
  • Dùng làm chất phụ gia trong chế biến và bảo quản đồ uống, thực phẩm.
  • Axit nitric Công dụng với ammoniac để tạo ra phân bón amoni nitrat, một phân bón.
  • Axit cacboxylic có khả năng được este hóa với rượu cồn, để tạo ra este.

Axit có mấy tính chất hóa học

Ứng dụng của axit cacbonic

  • Trong y khoa

+ Axit acetylsalicylic (Aspirin) được sử dụng như một thuốc giảm đau và làm giảm cơn sốt.

+ Axit boric dùng làm chất sát trùng những vết bỏng hoặc vết cắt nhỏ. Khi pha loãng sẽ được dung dịch rửa mắt. song song, nó cũng là chất chống vi khuẩn được sử dụng để điều trị bệnh mụn trứng cá, bệnh phồng chân ở chuyển di viên và làm chất bảo quản chai mẫu nước đái trong những thí điểm.

  • Axit clohydric có trong dạ dày giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn.
  • Amino axit được dùng để tổng hợp các protein cần thiết cho sự tăng cường của sinh vật và sửa chữa các mô cơ thể.
  • Các axit nucleic rất cần phải có cho việc sản xuất ADN, ARN và chuyển các đặc tính sang con lai qua gen.
  • Axit cacbonic cấp thiết để duy trì sự giao hòa độ pH trong cơ thể.

Như vậy, HOACHAT đã giải đáp cho bạn về Axit có mấy tính chất hóa học? Hy vọng với những chia sẻ trong bài viết này sẽ giúp bạn có thêm những thông tin bổ ích nhé!

More articles

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisement -spot_img

Latest article